Chương 1: TONG QUAN DE TÀI Khái quát về đề tài khoá luận mà nhóm tác giả thực hiện và các nghiên cứu liên quan. * Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trình bày các lý thuyết nền tảng, kiến thức cơ bản và các công trình nghiên cứu liên quan. - Chương 3: THIET KE HỆ THONG Mô tả các đề xuất đối với đề tai và cách thực hiện. * Chương 4: THỰC NGHIEM VA ĐÁNH GIA Đưa ra các thông tin cần thiết để đánh giá kết quả của đề tài.
- Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN So sánh các mục tiêu ban đầu của dé tài và kết quả dé tài. Đồng thời định hướng phát triển của dé tài. CƠ SỞ LÝ THUYET Tóm tắt chương Trong chương này, nhóm trình bày các khái niệm và lý thuyết liên quan được sử dụng trong khoá luận. Các lý thuyết chính sẽ liên quan đến SDR và quy trình CI/CD.
Bên cạnh đó, chương này cũng giải thích các khái niệm liên quan đến SDR như sóng, truyén tin và tái cầu hình.1 Khái quát về sóng 2.1 Định nghĩa Sóng là sự lan truyền dao động qua không gian, thường mang năng lượng. Có thể chia sóng thành hai loại chính: sóng cơ học và sóng điện từ. Sóng cơ học cần môi trường truyền dẫn (như âm thanh trong không khí), trong khi sóng điện từ có thể truyền qua chân không (như ánh sáng từ mặt trời đến trái đất).2 Tính chất của sóng ¢ Biên độ: độ lớn của dao động, thể hiện cường độ hoặc năng lượng của sóng. Biên độ lớn hơn đồng nghĩa với năng lượng lớn hơn.
« Tần số: số lần dao động hoàn thành trong một đơn vị thời gian, thường do bằng Hertz (Hz). Tần số cao hơn đồng nghĩa với sóng dao động nhanh hơn. * Bước sóng: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm tương đồng liên tiếp trên sóng (vi dụ: hai đỉnh sóng). Bước sóng tỉ lệ nghịch với tần số.
* Pha: mô tả vị trí tương đối của một điểm trên sóng so với một điểm chuẩn, thường được đo bằng độ hoặc radian.13 Phổ sóng Static & Magnetic &Magnetic TV&Radio Mobile Microwave Visible Ultaviolet X-rays Radioactive Fields Fields Broadcast Phones 4&Satellite Sunlight Sources 0Hz 50Hz 3KHz RadioFrequency 300GHz 3000THz 30EHz 2.2 Khái quát về truyền tin 2. Định nghĩa: Thông tin là mô tả, biểu diễn của sự vật, hiện tượng diễn ra trong đời sống. Thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và đáp ứng nhu cầu trao đổi giữa người với người. Các dạng biểu đạt cơ bản của thông tin * Thông tin văn bản: số, chữ viết, ky tự.
* Thông tin hình ảnh: đồ hoa, sơ đồ. ¢ Thông tin âm thanh: giọng nói, âm nhạc. Định nghĩa Trong lĩnh vực toán ứng dụng và kỹ thuật điện-điện tử, tín hiệu là đại lượng 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT vật lý mang thông tin, có thể truyền đi xa.
Tín hiệu có thể tách và trích xuất được thông tin sau khi nhận. Phân loại Tín hiệu tương tu (Analog Signal): s Là tín hiệu liên tục, nhận mọi giá trị trong một khoảng nhất định. Tin hiệu này thường bị nhiễu và biến dạng trong quá trình truyền. « Đây thường là các loại tín hiệu tổn tại trong không gian: sóng âm thanh, sóng phát thanh, sóng truyền hình.
Tín hiệu số (Digital Signal): * Là tín hiệu rời rac, chỉ nhận một số giá trị xác định. Tín hiệu này ít bị nhiễu và biến dang hơn tín hiệu tương tự, dé xử lý và lưu trữ. ¢ Thường là các loại tín hiệu lưu trữ trong máy tính (dữ liệu máy tính), 2. Các yêu tố ảnh hưởng đến quá trình truyền tin 2.4 Truyền tin sử dụng tín hiệu vô tuyên Radio Frequency (RF) Trong truyền thông hiện đại, nhiều loại sóng/tín hiệu được ứng dụng trong truyền tin, trong đó sóng vô tuyên (RF) là dạng sóng được ứng dụng phổ biến trong truyền tín hiệu.
Định nghĩa: tín hiệu tần số cơ sở (baseband) là tín hiệu ở dải tần số gốc, chứa toàn bộ thông tin cần truyền dẫn. Tín hiệu này là tín hiệu chưa được điều chế lên tần số cao hơn. Ứng dụng: tín hiệu được sử dụng trong các hệ thống mạng nội bộ (LAN) và truyền dữ liệu số trực tiếp thông qua các kết nối vật lý trong phạm vi gần.2 Tín hiệu trung gian Intermediate Frequency (IF) a. Định nghĩa: là tần số trung gian được sử dụng trong quá trình chuyển đổi tín hiệu từ tín hiệu gốc lên tần số cao (RF) và ngược lại.
Ứng dụng: cần chuyển đổi tín hiệu cơ sở lên tín hiệu IF nhằm thực hiện các thao tác xử lý số trên tín hiệu. Hỗ trợ giảm thiểu nhiễu và tăng cường tín hiệu cho quá trình truyền và nhận tín hiệu. Đồng thời tín hiệu này cho phép sử dụng các mạch lọc và khuếch đại với hiệu suất tốt hơn. Định nghĩa: Sóng RE là sóng điện từ có dải tần số nằm trong khoảng 3 kHz đến 300 GHz.
Sóng RF là sóng điện từ phát sinh do sự dao động của dòng điện hoặc từ trường ở tần số vô tuyến, thường được truyền đi trong không khí. Sóng RF có tần số cao hơn sóng điện từ tần thấp, có tần số thấp hơn so với sóng ánh sáng, tia hong ngoại, tia cực tim. Ứng dụng của RF trong truyền thông CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYET Tần số Tên gọi Viết tắt Ứng dụng 30Hz - Tần số cực | ELF- Extremely | Tín hiệu điện lưới, đo lường từ 300Hz kỳ thấp Low Frequency xa, điều khiển tàu ngầm 200Hz- 3kHz | Tân thoại - VE - Voice Frequency Các tần số kênh thoại tiêu chuẩn 3kHz - Tần s6 rat | VLF- Very Low | Hệ thống an ninh, quân sự, 30kHz thấp Frequency thông tin dưới nước (tàu ngầm) 30kHz - ^- xx¿_ | LF-Low Dẫn đường hàng hải và hàng 300kHz Tân so thap Frequency không 300kHz - | Tan số ME - Medium Phát thanh AM, dẫn đường hang 3MHz trung bình | Frequency hải và hàng không 3MHZ- |, os cag | HF - High Liên lạc xa, thông tin vô tuyến, 30MHz Frequency phát thanh quảng bá Vô tuyến di động, thông tin 30MHz- | Tân sôrât | WHE - Very High hàng hải và hàng không, phát 300MHz | cao Frequency thanh FM thương mai 300MHz | Tan số cực | UHE - Ultra High | Truyền hình thương mại, điện - 3GHz cao Frequency thoại di động, radar, vệ tinh 3GHz - Tan s6 siéu | SHF - Super High | Vién thong vé tinh, radar cao 30GHz cao Frequency tang Nghiên cứu khoa học, truyền 30GHz- | Tần số cực | EHF - Extremely thông vệ tinh, IoT (Internet of 300GHz | kì cao High Frequency Things) Bang 2.
Cac loại sóng RF va ứng dung.4 Quá trình truyền tin bang RF a. Ma hoa thong tin * Biến đổi dữ liệu ban dau thành dạng khác để bảo vệ thông tin, tăng tính bảo mật, hoặc tối ưu hóa hiệu suất truyền tải. * Các phương pháp: Bao gồm mã hóa từ khóa, mã hóa điều chế (như QAM, PSK), mã hóa kênh, và nén dữ liệu. Điều chế * Quá trình biến đổi tín hiệu từ dạng cơ sở (tín hiệu số) thành tín hiệu RF 9 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT * Các phương pháp điều chế: AM, FM, PM, OEDM. Truyền tín hiệu « Truyền tín hiệu từ nguồn đến điểm đích qua không gian. Giải điều chế * Khôi phục tín hiệu từ dạng điều chế trở về dang cơ sở ban dau để lấy lại thông tin gốc. « Các phương pháp giải điều chế: giải điều chế AM, EM, PM.
Giải mã thông tin « Khôi phục dữ liệu gốc từ tín hiệu đã được giải điều chế. * Các phương pháp: Tương ứng với các phương pháp mã hóa được sử dụng trong bước mã hóa thông tin.1 Dinh nghĩa Tái cấu hình là quá trình thay đổi hoặc điều chỉnh cấu trúc, cấu hình hoặc hoạt động của một hệ thong để đáp ứng các yêu cầu mới hoặc cải thiện hiệu suất. Tái cầu hình có thể áp dụng cho các hệ thống phần mềm, phần cứng, hoặc các hệ thống kết hợp cả hai. Quá trình này thường được thực hiện mà không cần thay đổi phần cứng cơ bản của hệ thống, thay vào đó sử dụng các cập nhật phần mềm hoặc điều chỉnh các tham số hệ thống.2 Mục tiêu Các mục tiêu chính của tái cấu hình bao gồm: * Nâng cao tốc độ, hiệu quả và kha năng xử lý của hệ thống.
* Sử dụng tài nguyên hệ thống một cách hiệu quả hơn. CƠ SỞ LÝ THUYET * Đáp ứng các yêu cầu mới từ người dùng hoặc từ môi trường hoạt động thay 2 doi. * Duy tri va nâng cấp hệ thống mà không cần phải tắt hoặc thay thé các phần cứng. « Tăng cường khả năng của hệ thống để tự điều chỉnh và thích ứng với các thay đổi trong môi trường hoạt động.3 Các phương pháp tái câu hình Có nhiều phương pháp tái cấu hình, bao gồm: « Tái cấu hình tinh: Được thực hiện khi hệ thống không hoạt động.
Các thay đổi được áp dụng khi khởi động lại hoặc khi chuyển sang chế độ bảo trì. * Tái cấu hình động: Được thực hiện trong khi hệ thống đang hoạt động mà không cần tạm dừng dịch vụ. Điều này đòi hỏi hệ thống phải có khả năng chuyển đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến hoạt động hiện tại.4 Các mức độ tái câu hình ai đặt tham số (Parameter Setting): * Định nghĩa: Thay đổi các tham số cau hình hiện tại của hệ thong để điều chỉnh hiệu suất hoặc chức năng. * Ví dụ: Thay đổi thiết lập bộ nhớ, điều chỉnh các tham số mạng, hoặc cấu hình các thiết lập bảo mật.
* Ứng dụng: Được sử dụng để tối ưu hóa hoạt động hàng ngày của hệ thống mà không cần thay đổi hoặc cập nhật phần mềm. Thêm ứng dung (Application Adding): * Định nghĩa: Cai đặt và tích hợp các ứng dụng mới vào hệ thống hiện tại. * Vi dụ: Thêm một ứng dung quản lý dữ liệu mới, cài đặt các công cụ phần mềm để mở rộng chức năng hệ thống. II CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYET Updating Application Updating | Flexiblty Parameter setting | Update cost — (Transmission + Storage + Time) Hình 2. Mối tương quan giữa cấp độ tái cầu hình va chi phi cần thiết khi thực hiện tái cầu hình. * Ung dụng: Được sử dụng để mở rộng khả năng và chức năng của hệ thống bằng cách thêm các tính năng mới. Cập nhật ứng dụng (Application Updating): * Định nghĩa: Cập nhật các ứng dụng hiện có để sửa lỗi, cải thiện hiệu suất hoặc thêm tính năng mới.
« Ví dụ: Cập nhật phiên bản mới của phần mềm diệt virus, nâng cấp ứng dụng văn phòng hoặc cập nhật phần mềm cơ sở dữ liệu. * Ung dụng: Dam bảo rằng các ứng dụng hiện có hoạt động hiệu quả và an toàn, đồng thời cung cấp các tính năng mới cho người dùng.