CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VE XỬ LÝ ANH Phan này nêu lên các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực xử lý ảnh sô, pixel, hệ mau, các định dang ảnh. Xử lý ảnh hiện nay đã trở nên phô biên, do đó các khái niệm này không quá xa lạ. chi tiết có thé tham khảo trong [5].1 Anh va pixel 1.1 Anh tương tự Một bức anh là một hàm số độ sáng hai chiều f(x,y), trong đó (x, y) là tọa độ không gian của ảnh, và giá trị ƒ tại tọa độ (x, y) biểu thị cho giá trị độ sáng tại tọa độ đó.1) Trong đó: ¡(x, y): hàm số biểu thị giá trị nguồn sáng tác động lên cảm biến, hay nơi thu nhận ảnh. r(x, y): hàm số biểu thị độ phản chiếu của vật thé với nguồn sáng lên cảm biến.
0 <r(x,y) < 1: giá trị 0 nghĩa là nguồn sáng bị hap thụ hoàn toàn, trong khi giá trị 1 nghĩa là nguồn sáng hoàn toàn xuyên qua vật đến cảm biến.2 Ảnh số va pixel Anh số là một bức anh f(x,y) được lượng tử và rời rac hóa cả về tọa độ không gian lân độ sáng. fey) C1: Khái niệm cơ ban về xử ly anh 2 HVTH: Lâm An Thanh Giải thuật nội suy cho xử lý ảnh siêu phân giải GVHD: PGS. Lê Tiến Thường Ma trận A được gọi là một bức ảnh số với kích thước MxN của bức ảnh tương tự f (x,y), mỗi phan tử trong ma trận A được gọi là một điểm ảnh số, hay pixel. Giá trị của mỗi pixel được gọi là mức xám G của pixel đó.
Mức xám G thuộc khoảng thang xám [Lynin, Lmax].- Đề có thé số hóa một bức ảnh tương tự sang số, ta sẽ đặt bức ảnh tương tự f(x, y) lên một lưới cua mặt phăng tọa độ Oxy. Cac tọa độ lúc nay sẽ được sô hóa đê có kích thước MxN trong khi độ sáng sẽ được lượng tử dé cho ra mức xám G. Thông thường M = 2TM,N = 2",G = 2* và bức ảnh sẽ có dung lượng MxGxN. Cùng một bức ảnh tương tự f(x, y), khi được số hóa, thi chất lượng của bức ảnh số sẽ phụ thuộc vào độ lớn cua M, N,G.
Nếu khoảng cách giữa các điểm ảnh và các mức xám quá lớn, mà giá trị M,N, G quá nhỏ thì chất lượng bức ảnh số sẽ kém và ngược lại.2 Anh và các hệ màu Một hệ thống màu là một hệ thống mà mỗi điểm trong đó được tương ứng duy nhất với một màu. Các hệ thống màu khác nhau sẽ được định hướng theo phần cứng (màn hình màu hoặc máy in) hoặc phụ thuộc vào ứng dụng. Các hệ màu cơ bản đối với xử lý ảnh là RGB, CMY/CMYK, YUV. Phan này sẽ nêu tóm lược vé các hệ thông mau này.1 Hệ màu RGB Hệ mau RGB là một hệ màu dựa theo tọa độ Descartes.
Không gian cua màu là một hình khối lập phương với ba giá trị màu là red, green và blue năm ở ba góc của hệ tọa độ và ba màu cyan, magenta và yellow năm ở ba góc khác của khối lập phương. C1: Khái niệm cơ bản về xử lý ảnh 3 HVTH: Lâm An Thanh Giải thuật nội suy cho xử lý ảnh siêu phân giải GVHD: PGS. Lê Tiến Thường B blue | (0,0,1) cyan magenta | white.1:Toa độ hệ thông màu RGB Mau black là cơ ban, năm ở góc tọa độ, còn mau white năm ở góc xa nhât so với góc toa độ. Các mức xám được dé cập ở phan 1.2 thuộc đường thăng nôi liên giữa hai điểm black và white.
Mỗi điểm khác nhau trong khối lập phương được định nghĩa bằng vector từ nó đến gốc tọa độ, và là sự kết hợp của ba màu cơ bản R, G, B. Các gia tri của màu R, G, B được chuẩn hóa giá trị trong khoảng [0. Số bit dùng dé biểu diễn một pIxel được gọi là độ sâu của điểm ảnh (pixel depth). Giả sử mỗi điểm thành phan R, G, B được mã hóa bang 8 bit thì ta nói hệ mau RGB có độ sâu là 24 (24=8x3).
Cac ảnh dùng hệ mau này thường gọi là full-color image. Số lượng màu tong cộng là (28)3 = 2?* = 16777216 màu. Hệ màu RGB là hệ màu thường dùng trong màn hình màu.2 Hệ màu CMY/CMYK Hệ màu CMY sử dụng các mau Cyan, Magenta và Yellow làm ba mau cơ bản. Các loại máy in thường sử dụng hệ màu này.
Sự chuyển đổi giữa hai hệ màu RGB và CMY là: C1: Khái niệm cơ bản về xử lý ảnh 4 HVTH: Lâm An Thanh Giải thuật nội suy cho xử lý ảnh siêu phân giải GVHD: PGS. Lê Tiến Thường C 1 R M|=|1]- |G (1.2: Hệ mau CMY va CMYK YELLOW RED GREEN MAGENTA CYAN Hình 1.3: Quan hệ giữa các hệ mau RGB va CMY Người ta sử dung hệ mau CMYK dé tạo một hệ màu tốt hon (K biểu thị màu đen).3 Hệ mau YUV (YC,C,) Hệ mau YUV được dùng dau tiên cho video hệ PAL analog, tuy nhiên bây giờ hệ màu này được dùng cho chuẩn CCIR 601 của video số. Hệ màu này tách riêng thành phan độ sáng từ thông tin về màu sắc và thành phan độ sáng được mã hóa trong Y thành hai thành phân màu blue-difference (Cp) và red-difference (C?). C1: Khái niệm cơ bản về xử lý ảnh 5 HVTH: Lâm An Thanh Giải thuật nội suy cho xử lý ảnh siêu phân giải GVHD: PGS.
Lê Tiến Thường | = 0.3 Các loại định dang anh 1.1 BMP BMP hay còn gọi là bitmap là một dạng tập tin hình phố biến. Đặc điểm nối bật của định dạng này là ảnh không bị nén bởi bất kỳ một thuật toán nào. Do đó, thông thường ảnh bitmap có dung lượng lớn hơn so với các định dạng khác. Cau trúc của ảnh BMP gồm: Bitmap header (14 bytes): giúp nhận dạng file anh bitmap.
C1: Khái niệm cơ bản về xử lý ảnh 6 HVTH: Lâm An Thanh Giải thuật nội suy cho xử lý ảnh siêu phân giải GVHD: PGS. Lê Tiến Thường Bitmap information (40 bytes): chứa các thông tin co bản về ảnh như số bit/pixel, kích thước, vị trí bắt đầu vùng data ảnh, v. Color palette: định nghĩa các màu được sử dụng trong anh. Bitmap data: lưu dữ liệu ảnh.2 GIF GIF (Graphics Interchange Format) la một kiéu dinh dang ảnh ra đời từ năm 1987 bởi hãng CompuServe, sử dụng thuật toán không tôn hao LZW.
Ảnh GIF có độ dài tôi đa 8 bit, được đánh chỉ số (index) trong bảng màu cho phép tạo nền trong suốt.3 JPEG/JFIF/JPEC 2000 JPEG (Join Photographic Experts Group) là sự kết hợp của CCITT va ISO bắt đầu từ tháng 6 năm 1987 đến 1991. JPEG là một phương pháp nén. Nhược điểm chính của JPEG là các ảnh được nén băng thuật toán có tốn hao, thông tin có thể bị mất nhiều khi hệ số nén lớn. Tuy nhiên, đối với hình ảnh có chất lượng màu cao như “High color” thì việc mat mát dữ liệu là không đáng kể.
File ảnh nén JPEG thường được lưu trữ dưới định dạng file JFIEF (JPEG File Interchange Format). Gần như tất cả các camera số có thể lưu ảnh dưới dạng JPEG, có hỗ trợ 8 bit mỗi màu (3 màu 24 bit tổng cộng). JPEG 2000 là một chuẩn nén ảnh cho phép cả nén không tốn hao và nén tốn hao. Phương pháp nén anh ở JPEG 2000 khác so với JPEG/JFIF; nó cải thiện chất lượng ảnh và hệ số nén, nhưng bù lại yêu cầu nhiều phép tính toán hơn.
JPEG 2000 cũng thêm vào các tính năng bị thiếu trong JPEG. JPEG 2000 không phổ biến như JPEG, nhưng nó được sử dụng nhiều trong các chương trình chỉnh sửa phim chuyên nghiệp. C1: Khái niệm cơ bản về xử lý ảnh 7 HVTH: Lâm An Thanh Giải thuật nội suy cho xử lý ảnh siêu phân giải GVHD: PGS. Lê Tiến Thường 1.4 Exif Exif (Exchangeable image file format) là một chuan dinh dang file giống với định dạng JFIF với sự mở rộng TIFF; nó được kết hợp trong phân mềm tạo file JPEG có trong nhiều camera.
Mục đích của nó là dé ghi lại và chuẩn hóa việc trao đổi dữ liệu hình ảnh giữa máy ảnh số và phần mềm chỉnh sửa ảnh. Dữ liệu được ghi lại bao gồm các thiết lập camera, ngày giờ, tốc độ màn sập (shutter), thông tin mau sac, kích cỡ ảnh, .5 TIFF TIFF (Tag Image File Format) là định dang chủ yếu dé lưu trữ ảnh bao gồm cả đỗ thị lẫn hình ảnh. Định dạng này được xây dựng đầu tiên bởi hãng Aldus kết hợp với Microsoft để dùng cho kỹ thuật in Postscript. TIFF là định dang thông dung cho các ảnh có dải tần màu rộng và sâu, phát triển song song với các máy quét ảnh do đó ngày cảng trở thành một định dạng hữu dụng trong in ấn vì vừa bảo toàn thông tin vì sử dụng các giải thuật nén không ton hao LZW, ZIP.
vừa giảm dung lượng.6 RAW Định dạng RAW là một trong những tùy chọn trong các máy ảnh số. Định dạng này thường sử dụng thuật toán nén ảnh không tốn hao, và tạo ra ảnh có dung lượng nhỏ hơn nhiều so với định dạng TIFF. Mặc dù có một tiêu chuẩn của định dạng file raw USO 12234-2, TIFF/EP), các định dạng raw được su dụng bởi nhiều camera không được chuẩn hóa, mỗi camera khác nhau sẽ cho một định dạng raw khác nhau.7 PNG PNG (Portable Network Graphic) là định dạng tập tin hình ảnh cũng có đặc điểm là nén không tôn hao, được ra đời với mục đích tạo nên một chuẩn mực mới cho ảnh sử dụng trong đồ họa web, cải thiện và thay thé ảnh GIF. C1: Khái niệm cơ ban về xử ly anh S HVTH: Lâm An Thanh Giải thuật nội suy cho xử lý ảnh siêu phân giải GVHD: PGS.
Lê Tiến Thường 1.8 PPM/PGM/PBM/PNM Họ định dạng Netpbm bao gôm định dang PPM (Portable Pixmap), PGM (Portable Graymap) và PBM (Portable bitmap). Các định dạng nay là thuần túy ASCII hoặc là tập tin nhị phân raw với header ASCII, cung cấp các chức năng co bản chuyển đổi mặt phăng điểm ảnh (pixmap), mặt phăng độ xám (graymap) và mặt phẳng bit (bitmap) giữa các nên tảng (platform) khác nhau. Một vài ứng dụng xem các định dạng này một cách chung, gọi là PNM (Portable Any Map).9 WEBP Định dạng WebP là định dạng hình ảnh mới, sử dụng thuật toán nén tôn hao. Định dạng này được thiết kế bởi Google để giảm kích cỡ file nhằm mục đích tăng tốc độ load trang web.
Mục đích chính của WebP là thay thế JPEG đề trở thành định dạng chính của hình ảnh trên các trang web.4 Kết luận Chương 1 đã cung cấp một số kiến thức cơ bản về xử lý ảnh, về pixel (điểm ảnh), các hệ mau và các định dạng ảnh khác nhau trên máy tính. Day là những kiến thức căn ban để bước vào bộ môn xử lý ảnh.