Chương 1 dua ra ly do hình thành dé tài, mục tiêu của nghiên cứu va ý nghĩa thực tiễn của nó đối với trung tâm Quang Nang, đồng thời cũng giới hạn và xác định phạm vi nghiên cứu của đê tài. Trình bày bô cục của đê tài và nêu quy trình thực hiện. CHƯƠNG 2: GIỚI THIEU VE TRUNG TAM QUANG NĂNG VÀ CƠ SỞ LÝ THUYÉT 2. Giới thiệu trung tâm Quang Nang: 2.Tổng quan về trung tâm Quang Năng: Trung tâm Quang Năng là một trung tâm trực thuộc công ty cô phan điện tử & dịch vụ công nghiệp Sài Gòn được thành lập vào tháng 03/2011.
Tọa lạc tại quận Phú Nhuận, thành phố H6 Chí Minh. Nhân sự: - Ban giám đốc trung tâm: 01 giám đốc kinh doanh phụ trách toàn bộ sự vận hành tại trung tâm, 01 giám đốc dự án hoạt động độc lập, nhưng có quyên sử dụng tất cả nguồn lực của trung tâm khi cần. - Cac bộ phan cua trung tâm: Trung tâm được chia làm 3 bộ phận hoạt động hỗ trợ nhau: 5 nhân viên kinh doanh, 3 kỹ thuật viên va 1 nhân viên kho. Cơ sở vật chất va von: - Trung tâm được trang bị nhiều hệ thống mô phỏng các giải pháp tiết kiệm năng lượng bang điện mặt trời và gió.
Các sản phẩm ứng dụng NLMT được bài trí và phan bố bên trong trung tâm để phục vụ cho việc giới thiệu, tư vẫn và hướng dẫn khách hàng. Các sản phẩm này đều nhập về từ Đức, Đài Loan, Trung Quốc, Singapore và Mỹ (nguồn từ công ty điện tử Sài Gòn). - _ Vốn lưu động của trung tâm được công ty điện tử Sài Gòn cấp khoảng 300 triệu đồng phục vụ cho các hoạt động vận hành của trung tâm (nguồn từ công ty điện tử Sài Gòn). Các loại hình trung tam đang kinh doanh: 2.
Thương mại: - Cac sản pham tiết kiệm điện:các loại đèn led, đèn cảm ứng ánh sáng. - _ Các sản phẩm ứng dụng pin NLMT: đèn sân vườn, máy nước nóng, bơm chạy bang NLMT, các máy cấp điện bang NLMT,. Dịch vụ: - Tu vẫn và thi công các hệ thống tiết kiệm ứng dụng NLMT. - Tu van và thì công các hệ thống tiết kiệm năng lượng cho công nghiệp (các hệ thống quạt thông gió cho nhà xưởng, hoặc các hệ thống cấp điện dùng trực tiếp NLMT không cần lưu trữ qua ac quy,.
Những khó khăn trung tam dang gap phải: Trong mục 1.1 lý do hình thành đề tài tác giả đã đề cập những khó khăn mà trung tâm đang gặp trong việc kinh doanh khi có doanh thu thấp và lượng khách hàng sụt giảm chỉ còn 70% so với các tháng trước đó trong khi vào thời điểm tiễn hành khảo sát là giai đoạn sôi động nhất của thị trường. Ngoài các khó khăn về tình hình kinh doanh thì trung tâm còn gặp phải nhiều phản ánh của khách hàng như sự hỗ trợ của nhân viên không tốt, tác phong thiếu chuyên nghiệp và dịch vụ có phan định giá cao so với thị trường. Ngoài ra, theo ghi nhận của tác giả từ ban giám đốc của trung tâm thì nhân viên chỉ làm công việc được phân công, thiếu sáng tạo và không nhiệt huyết với vị trí của mình chưa kế đôi khi họ còn phản ứng lại nhà quản lý khi được giao việc. Trước những khó khăn mà trung tâm đang gặp phải, dựa trên lý thuyết chuỗi lợi nhuận dịch vụ và các lý thuyết khác về sự ảnh hưởng của mức độ thoả man trong công việc của nhân viên đối với sự hài lòng của khách hàng, tác giả sẽ tiến hành khảo sát các van dé ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hang trong đó trọng tâm là ảnh hưởng của các tương tác giữa khách hàng với nhân viên tiếp xúc trực tiếp.
Với kết quả nhận được của dé tài, tác giả kỳ vọng sẽ đưa ra được các giải pháp khả thi và thiết thực góp phan giải quyết các vấn đề mà trung tâm đang gặp phải qua đó đạt được sự hải lòng hơn không chỉ của khách hàng mà còn sự thoả mãn của nhân viên. Cơ sở lý thuyết sử dụng cho nghiên cứu: 2. Khái niệm dịch vụ: Có nhiều khái niệm khác nhau vẻ dich vụ, tác giả trích dẫn một số khái niệm về dịch vụ từ tài liệu marketing dịch vụ của cô Thuý (2012) như “quá trình (hành động kinh tế) để cung cấp thời gian, địa điểm, các thủ tục, giải quyết van dé hoặc giá trị kinh nghiệm tới người nhận” hay “Bất cứ thứ gì có thể mua hoặc bán mà không thể đánh 39 TƠI Tuy nhiên, theo tác giả thì dịch vụ cơ bản là “quá trình tạo ra một giá trị đáp ứng nhu câu của khách hàng và làm cho khách hàng hài lòng với sự kỳ vọng ban đầu của họ”. Do đó dé hiểu rõ hơn về mô hình dịch vụ mà trung tâm Quang Năng đang cung cấp, căn cứ trên các lý thuyết về quản lý dịch vụ kết hợp với các mô hình của Roger W.
Schmenner (1986) tác giả đã phân tích lại dịch vụ tu vẫn tiết kiệm năng lượng của trung tâm Quang Năng trong mục bên dưới. Phân tích dịch vụ tư vấn tiết kiệm năng lượng của trung tâm: 2. M6 tả sơ lược về dich vụ: Tác giả dùng mo hình ma trận dịch vu (Roger W. Schmenner, 1986) để mô tả dịch vụ tư vấn tiết kiệm điện mà trung tâm Quang Năng đang cung cấp: Cường độ tương tác và tùy biến của dịch vụ & ˆ Thấp Cao ~ - £ Thuộc dạng sp Thấp vũ CANS cửa hàn Ge dich vu tr s wo Cao ¬ế Mô hình 2.1: Mô hình ma trận dịch vụ Vì dịch vụ tư vẫn của trung tâm Quang Năng theo hình thức cửa hàng (dạng showroom) do đó chi phí dành cho nhân viên thấp hơn nhiều so với vốn đầu tư vào co sở vật chât của trung tâm.
Do đó mức độ lao động trên vôn có chỉ sô thâp. Đồng thời do là loại hình dịch vụ tư vấn nên khả năng tương tác và tùy biến của dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng là rất cao. Mô tả đặc tính dịch vụ: Tác giả sử dụng mô hình “những thách thức của nhà quản lý dịch vụ” (Roger W. Schmenner, 1986) để mô tả đặc tính của dịch vụ nhăm nhận diện rõ hơn dịch vụ mà trung tâm đang cung cấp trên thị trường.
> Tính hỗ trợ ( Supporting facility): = Trung tâm Quang Nang có vi trí ngay trên trục giao thông thuận lợi. = Bồ trí của trung tâm khá thoáng với các sản phẩm đa dạng được trưng bày dễ quan sát với các thông số kỹ thuật cũng như giá cả rõ ràng. > Tính thuận lợi ( Facilitating øoods): = Hàng hóa đa dạng thích hợp với nhu cau khác nhau của khách hàng, = Mô hình mẫu day đủ giúp cho quá trình tư vấn diễn ra trực quan hon. > Thông tin ( Information): Các thông tin về san phẩm cũng như dich vụ thé hiện day đủ trên website của công ty, dễ dàng cho khách hàng truy cập.
Thông số kỹ thuật và các đặc điểm của sản phẩm sẽ được tư vẫn viên gởi tới khách hàng trong quá trình phục vu bang tài liệu hoặc email. > Tính rõ ràng ( Explicit service): Đào tạo nhân viên: thực hiện một cách sơ sải và không thường xuyên. Tính toàn diện: Dịch vụ thực hiện một cách trọn gói từ khâu tư van tới khâu lắp đặt. Tính nhất quán: Luôn tuân thủ nghiêm ngặc thời gian thi công cũng như thời gian gởi các báo giá cho khách hàng.
Tính sẵn sàng: Có website để khách hàng tham khảo và ghi nhận các phản hồi của khách hàng. Có điện thoại, fax dễ dàng trong việc liên lạc. > Tính tiềm ấn ( Implicit service): Thái độ phục vụ: Theo tác giả nhận định còn nhiều van dé chưa tốt. Môi trường làm việc: yên tĩnh, không gian bố trí rộng rãi, thoáng và mát.
Chờ đợi: Thông thường khách hàng ít phải chờ đợi vì đội ngũ nhân viên tiếp khách luôn sẵn sàng phục vụ. Tuy nhiên trong một số ít trường hợp khách hàng vào cùng lúc quá nhiều sẽ bị quá tải và giảm chất lượng phục vụ. Điều đó làm cho một số khách hàng không hài lòng. Tiện lợi: o Nơi dé xe cho khách rộng rãi.
o Catalogue luôn day đủ sẵn sàng dé phát cho khách khi có nhu cầu. Đánh giá về sự hài lòng của khách hàng: Có nhiêu nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng với nhiêu yêu tô tác động khác nhau nên có nhiêu khái niệm về sự hài lòng của khách hàng như “sự hài lòng của khách hang là trang thái/cảm nhận của khách hang đôi với nhà cung cap dịch vụ sau khi đã su dụng dịch vụ do” (Terrence Levesque & Gordon H.G McDougall, 1996) Trong khi đó, quan điểm mà Oliva, Oliver, và Bearden (1995) thì cho rằng “sự hài lòng của khách hàng là một nhiệm vụ của doanh nghiệp, thể hiện qua mối quan hệ giữa những giá trị của sản phẩm, dịch vụ đó so với mong đợi trước đó của khách hàng vê chúng”. Dù có nhiêu khái niệm khác nhau đi chăng nữa thì sự hài lòng của khách hàng cũng đều bao hàm các ý chính: - Thai độ/ cảm nhận của khách hàng sau khi thụ hưởng dịch vụ - Su đáp ứng mong đợi/ kỳ vọng của nhà cung ứng đối với khách hang - Su quay lại của khách hang đối với dịch vụ đó. Đề đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ mà trung tâm Quang Năng đang cung cấp hiện nay, tác giả đã sử dụng một số mô hình lý thuyết sau đây để làm rõ mối liên kết tương tác giữa sự thoả mãn trong công việc của nhân viên tư vấn với sự hài lòng của khách hàng đồng thời tìm kiếm các giải pháp nhằm làm nâng cao sự hài lòng của khách hàng qua đó làm tăng trưởng doanh thu của trung tâm.
Chuỗi lợi nhuận dịch vụ (Heskett và cộng sự, 1994) Đối với một dịch vụ thì sự tăng trưởng doanh thu cùng lợi nhuận lâu dài là một trong những van dé quan trọng hang đầu mà bat kỳ doanh nghiệp nào cũng lưu tâm. Dé đạt các mục tiêu trên, duy trì lòng trung thành và sự hài lòng của khách hàng là không thể thiếu. Trên quan điểm chuỗi lợi nhuận dịch vụ (Heskett và cộng sự, 1994) sự hài lòng của khách hàng nằm ở giá trị mà khách hàng nhận được từ dịch vụ. II Để nhận được một giá tri dịch vụ tốt đáp ứng kỳ vọng của mình, khách hàng phải phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng tương tác với nhân viên và chất lượng tương tác cao hay không lại bị tác động của rất nhiều yếu tố vô hình lẫn hữu hình khác.