Luận Án Tiến Sĩ Nghiên Cứu Phát Triển Kỹ Thuật Theo Bám Đối Tượng Sử Dụng Kiến Trúc Mạng Siamese

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển kỹ thuật theo bám đối tượng dựa trên kiến trúc mạng Siamese, ứng dụng trong xử lý hình ảnh và thị giác máy tính.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

145
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN THEO BÁM ĐƠN ĐỐI TƯỢNG

1.1. Bài toán theo bám đơn đối tượng trong video

1.1.1. Định nghĩa bài toán

1.1.2. Ứng dụng và thách thức

1.1.3. Các chỉ số và bộ dữ liệu đánh giá

1.1.3.1. Các chỉ số đánh giá mô hình theo bám đối tượng
1.1.3.2. Các bộ dữ liệu đánh giá mô hình theo bám đối tượng

1.1.4. Các kỹ thuật học sâu tiên tiến

1.1.4.1. Tối ưu và học sâu
1.1.4.2. Phát hiện đối tượng
1.1.4.3. Mạng chuyển đổi (transformer)
1.1.4.4. Mạng học sâu Siamese

1.1.5. Các hướng tiếp cận nghiên cứu bài toán theo bám đối tượng trong video

1.1.5.1. Phương pháp học máy truyền thống
1.1.5.2. Phương pháp dựa trên học sâu
1.1.5.3. So sánh các phương pháp theo bám
1.1.5.4. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.1.5.5. Những vấn đề còn tồn tại và hướng nghiên cứu
1.1.5.5.1. Những vấn đề còn tồn tại
1.1.5.5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu

1.1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỌC SÂU THEO BÁM ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG KIẾN TRÚC MẠNG SIAMESE

2.1. Mô hình học sâu theo bám chuyển động của UAV trong video chống UAV hồng ngoại dựa trên kiến trúc mạng Siamese

2.1.1. Mô hình TrackingUAV

2.1.2. Thuật toán theo bám UAV

2.1.3. Đánh giá độ chính xác của mô hình TrackingUAV

2.1.4. Minh họa kết quả theo bám của TrackingUAV

2.2. Mô hình học sâu thời gian thực theo bám đối tượng sử dụng cơ chế tập trung và không dùng khung neo dựa trên kiến trúc Siamese

2.2.1. Mô hình SiamAPN

2.2.2. Mô-đun tăng cường dữ liệu ảnh mẫu và ảnh tìm kiếm dùng cơ chế tập trung

2.2.3. Mô-đun hồi quy và phân loại đối tượng dùng thể hiện điểm

2.2.4. Quá trình theo bám

2.3. Mạng Siamese theo bám đối tượng sử dụng cơ chế tập trung để kết hợp và tăng cường đặc trưng giữa hai nhánh của mạng Siamese

2.3.1. Mô hình SiamAAM

2.3.2. Mô-đun tăng cường và kết hợp dữ liệu ảnh hai nhánh Siamese

2.3.3. Mạng dự đoán khung bao đối tượng

2.3.4. Quá trình theo bám

2.3.5. Thuật toán theo bám đối tượng theo mô hình SiamAPN và SiamAAM

2.3.6. Đánh giá độ chính xác của mô hình SiamAPN và SiamAAM

2.3.6.1. Cài đặt thực nghiệm
2.3.6.2. So sánh kết quả thực nghiệm của mô hình SiamAPN và SiamAAM
2.3.6.3. Vai trò của các mô-đun đề xuất
2.3.6.4. Minh họa kết quả

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỌC SÂU THEO BÁM ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG MẠNG CHUYỂN ĐỔI TUYẾN TÍNH

3.1. Mô hình theo bám đối tượng thời gian thực sử dụng mạng chuyển đổi tuyến tính

3.1.1. Mô hình SiamTLT

3.1.2. Mô-đun tăng cường và kết hợp đặc trưng hai nhánh Siamese sử dụng mạng chuyển đổi tuyến tính

3.1.3. Quá trình theo bám

3.1.4. Thuật toán theo bám đối tượng theo mô hình SiamTLT

3.2. Nâng cao độ chính xác của trình theo bám bằng mạng chuyển đổi hình ảnh tuyến tính

3.2.1. Mô hình TrackerLT

3.2.2. Trích chọn đặc trưng

3.2.3. Mô-đun tăng cường và kết hợp dữ liệu ảnh hai nhánh Siamese

3.2.4. Mạng dự đoán khung bao đối tượng

3.2.5. Quá trình theo bám

3.2.6. Thuật toán theo bám đối tượng theo mô hình TrackerLT

3.3. Cài đặt thực nghiệm và đánh giá kết quả

3.3.1. Đánh giá độ chính xác của mô hình SiamTLT

3.3.2. Vai trò của các mô-đun đề xuất trong SiamTLT

3.3.3. Minh họa kết quả theo bám của SiamTLT

3.3.4. Đánh giá độ chính xác của mô hình TrackerLT

3.3.5. Vai trò của mô-đun đề xuất trong TrackerLT

3.3.6. Minh họa kết quả theo bám của TrạckerLT

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phát triển kỹ thuật

Luận án tập trung vào phát triển kỹ thuật theo bám đối tượng dựa trên mạng Siamese. Các kỹ thuật này nhằm nâng cao hiệu quả của bài toán theo bám đối tượng trong video, đặc biệt trong các tình huống thực tế phức tạp như thay đổi ánh sáng, che lấp, và chuyển động nhanh. Học sâumạng nơ-ron được sử dụng để tối ưu hóa các mô hình, giúp cải thiện độ chính xác và tốc độ xử lý.

1.1. Mạng Siamese trong theo bám đối tượng

Mạng Siamese là một kiến trúc mạng nơ-ron được thiết kế để so sánh hai đầu vào và xác định mức độ tương đồng giữa chúng. Trong bài toán theo bám đối tượng, mạng này được sử dụng để so sánh đối tượng mục tiêu với các vùng tìm kiếm trong video. Ưu điểm của mạng Siamese là khả năng xử lý thời gian thực và độ chính xác cao, đặc biệt khi kết hợp với các kỹ thuật học sâu.

1.2. Tối ưu hóa thuật toán

Luận án đề xuất các phương pháp tối ưu hóa thuật toán để cải thiện hiệu suất của mô hình. Các kỹ thuật như phân loại đối tượngnhận diện hình ảnh được tích hợp để tăng cường khả năng nhận diện và theo bám đối tượng trong các điều kiện khác nhau. Mô hình hóa dữ liệuphân tích dữ liệu cũng được sử dụng để đảm bảo tính chính xác của các thuật toán.

II. Ứng dụng thực tiễn

Luận án không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn nhấn mạnh vào ứng dụng thực tiễn của các kỹ thuật được đề xuất. Các mô hình được phát triển có thể áp dụng trong các lĩnh vực như giám sát an ninh, chống máy bay không người lái (UAV), và xe tự lái. Học máymạng nơ-ron đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các ứng dụng này.

2.1. Giám sát an ninh

Các mô hình theo bám đối tượng dựa trên mạng Siamese được sử dụng để giám sát an ninh trong các khu vực công cộng. Khả năng xử lý thời gian thực và độ chính xác cao giúp phát hiện và theo dõi các đối tượng đáng ngờ một cách hiệu quả. Nhận diện hình ảnhphân loại đối tượng là các công nghệ chính được áp dụng trong lĩnh vực này.

2.2. Chống UAV

Trong lĩnh vực quân sự, các mô hình theo bám đối tượng được sử dụng để chống lại các mối đe dọa từ máy bay không người lái (UAV). Mạng Siamese giúp theo dõi và xác định vị trí của UAV trong thời gian thực, từ đó đưa ra các biện pháp phòng thủ kịp thời. Học sâutối ưu hóa thuật toán là các yếu tố then chốt trong việc phát triển các hệ thống này.

III. Đánh giá và kết quả

Luận án đưa ra các đánh giá chi tiết về hiệu quả của các mô hình được đề xuất. Các kết quả thực nghiệm được so sánh với các phương pháp hiện có trên các bộ dữ liệu chuẩn như VOT2018, UAV123, và OTB100. Phân tích dữ liệumô hình hóa dữ liệu được sử dụng để đảm bảo tính khách quan và chính xác của các đánh giá.

3.1. So sánh với các phương pháp hiện có

Các mô hình được đề xuất trong luận án được so sánh với các phương pháp hiện có trên các bộ dữ liệu chuẩn. Kết quả cho thấy các mô hình dựa trên mạng Siamese có độ chính xác cao hơn và tốc độ xử lý nhanh hơn. Học sâutối ưu hóa thuật toán là các yếu tố chính giúp cải thiện hiệu suất của các mô hình này.

3.2. Kết quả thực nghiệm

Các kết quả thực nghiệm được trình bày chi tiết trong luận án, bao gồm các chỉ số đánh giá như độ chính xác, tốc độ xử lý, và khả năng xử lý các tình huống phức tạp. Phân tích dữ liệumô hình hóa dữ liệu được sử dụng để đảm bảo tính khách quan và chính xác của các kết quả này.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN THEO BÁM ĐƠN ĐỐI TƯỢNG Chương này trình bày tổng quan về bài toán theo bám đơn đối tượng trong video, ứng dụng của bài toán, các thách thức mà bài toán cần giải quyết. Ngoài ra các hướng tiếp cận nghiên cứu bài toán theo bám đối tượng cũng được trình bày trong chương này. Cuối chương này luận án trình bày những vấn đề còn tồn tại và hướng nghiên cứu của luận án. Bài toán theo bám đơn đối tượng trong video 1.

Định nghĩa bài toán Theo bám đơn đối tượng (thường được gọi ngắn gọn là theo bám đối tượng- Visual Object Tracking-VOT) trong video là một nhiệm vụ cơ bản trong lĩnh vực thị giác máy tính, cùng với phân loại, phát hiện, phân vùng đối tượng trong ảnh,. Theo bám đơn đối tượng được dùng để xác định vị trí chính xác của đối tượng trong video và sinh ra khung giới hạn (bounding-box) bao quanh đối tượng, đây là bước cần thiết để giám sát thông minh, phân tích video dữ liệu lớn. Bài toán theo bám đơn đối tượng được định nghĩa như sau: Với chuỗi khung hình V = [I1 , I2 , ., IT ], trong đó khung hình đầu tiên (I1 ) được chú thích với khung bao (bounding-box) b1. Yêu cầu của bài toán theo bám đối tượng là ước tính quỹ đạo đối tượng mục tiêu trong các khung hình [I2 , ., IT ] bằng cách tạo ra khung bao quanh đối tượng bt cho mỗi khung hình t với t > 2.

Thuật toán theo bám đơn đối tượng được thực hiện sau: Thuật toán 1.1: Theo bám đơn đối tượng Input : Khung hình I1 , ., IT , khung bao đối tượng b1. Output: Khung bao bt ở các khung hình t, với t > 2. 1 Khởi tạo (I1 , b1 ) 2 for i ← 2 to T do 3 bt ← Track(It ) 4 end for Trong thuật toán 1.1, Track là một hàm (thuật toán/mô hình) tổng quát dùng để xác định khung bao đối tượng trong một khung hình bất kỳ dựa vào khung hình đầu tiên và khung hình trước đó. Mục tiêu của luận án là đề xuất xây dựng một số mô hình/thuật toán Track này bằng phương pháp học sâu 8 dựa trên kiến trúc mạng Siamese để theo bám đối tượng.

Theo [50], nhiệm vụ theo bám đối tượng trực quan có thể được xây dựng như một bài toán học có nhiệm vụ chính là tìm vị trí mục tiêu tối ưu bằng cách cực tiểu hàm mất mát: m (1.1) X X L(w) = γj r(f (xj ; w) − yj ) + λk ∥wk ∥2 j=1 k trong đó yj ∈ RH×W là nhãn của đặc trưng xj trong quá trình huấn luyện, r(f, y) là hàm tính toán phần dư. Tác động của r được thiết lập bởi γj và chuẩn hóa của wk được thiết lập bởi λk 1. Ứng dụng và thách thức 1. Ứng dụng Làm thế nào để máy tính có thể quan sát và phân tích thông tin trong video luôn là mong muốn của con người.

Trong những năm gần đây, trí tuệ nhân tạo (AI) dần được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, cùng với sự cải tiến không ngừng của nghiên cứu máy học và học sâu [101], chẳng hạn như nhận dạng giọng nói [96], nhận dạng khuôn mặt [87], trò chơi thực tại ảo (VR) [21], xe tự hành [111],. Theo bám đối tượng, cung cấp đặc điểm quỹ đạo để phân tích hành vi bằng cách dự đoán trạng thái của đối tượng trong video, là một trong những thành phần quan trọng trong thị giác máy tính (CV). Nó đã được ứng dụng rộng rãi trong xe tự hành [77], [122], bám bắt đối tượng [51],[57],[20], giám sát an ninh [40], [62], điều hướng phẫu thuật [97], hàng không vũ trụ [94],[11], thực tế ảo [41], giám sát thông minh [48], tương tác người máy [118],.1 minh họa một số kịch bản ứng dụng phổ biến để theo bám đối tượng trực quan. Trong xe tự hành, tính năng theo bám đối tượng trực quan có thể cảm nhận được sự thay đổi và chuyển động của các đối tượng xung quanh xe để cung cấp tham khảo nhất định cho máy tính trong xe.

Trong dự đoán tội phạm, giám sát và theo bám sự tập hợp và phân tán đột ngột của người hoặc các đối tượng khác trong video có thể dự đoán các trường hợp khẩn cấp bất thường và có thể xảy ra, đồng thời giúp cảnh sát tìm ra tội phạm bất hợp pháp và cải thiện môi trường xã hội. Trong giao thông thông minh, theo bám đối tượng trực quan có thể phán đoán xem có vi phạm hay không bằng cách giám sát theo bám các phương tiện, chẳng hạn như quay đầu xe bất hợp pháp, chạy quá tốc độ,. Trong điều hướng phẫu thuật, tỷ lệ thành công của phẫu thuật có thể được cải thiện bằng cách theo bám vị trí và tư thế của dao mổ và đầu dò. Theo 9 bám đối tượng trực quan cũng có các ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực quân sự.

Trong dẫn đường tên lửa và trinh sát quân sự, các đối tượng thường di chuyển và các camera trên tên lửa cũng rung lắc, theo bám đối tượng trực quan có thể được sử dụng để xác định vị trí của đối tượng và điều chỉnh trạng thái của tên lửa để cải thiện độ chính xác của việc dẫn đường. (a) Xe tự hành (b) Phát hiện tội phạm (c) Giao thông thông minh (d) Điều hướng phẫu thuật (e) Dẫn đường tên lửa (f) Trinh sát quân sự (g) Thực tế ảo (h) Tương tác người máy Hình 1. Một số ứng dụng của bài toán theo bám đối tượng [109] Trong thực tế ảo, theo bám đối tượng trực quan kết hợp với thuật toán phân vùng đối tượng có thể tính toán vị trí và hình dạng của các đối tượng. Ví dụ, trong ứng dụng thay đổi áo, hình dạng của vải có thể được tự động điều chỉnh để phù hợp hơn với đường nét của cơ thể người.

Trong tương tác giữa người máy, máy tính có thể xác định hướng dẫn con người và thực hiện các hành động tương ứng mà không cần nhấn nút, bằng cách theo bám và tính toán trạng thái 10 của các bộ phận cơ thể người, chẳng hạn như tay, chân, đầu,. Thách thức Nhiều vấn đề trong bài toán theo bám đối tượng vẫn đang là thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu. Một số thách thức cơ bản được thống kê như trong bảng 1.1 (theo[98]), trong đó chi tiết của 11 thách thức phổ biến được Wu và cộng sự trong [112] mô tả như sau: Thay đổi độ sáng-Illumination Variation (IV): đề cập đến tình huống trong đó độ sáng của vùng đối tượng thay đổi đáng kể khi phát video, như hình 1. Tình huống này có thể dẫn đến sự thay đổi rõ rệt về màu sắc và các đặc điểm màu xám của đối tượng.

Do đó, mô hình xuất hiện dựa trên đặc trưng màu hoặc màu xám không thể thể hiện tốt đối tượng và dẫn đến theo bám lỗi. Ví dụ thay đổi độ sáng Thay đổi tỷ lệ-Scale Variation (SV): là tình huống trong đó tỷ lệ của khung bao giới hạn trong khung hình ban đầu so với khung bao giới hạn trong khung hình hiện tại vượt quá ngưỡng cụ thể ts > 1, thông thường, ts được đặt là 2, như hình 1. Sự thay đổi tỷ lệ của đối tượng sẽ dẫn đến sự thay đổi số lượng pixel, đây là một thách thức lớn để xây dựng mô hình ngoại hình. Một số phương pháp theo bám có thể tìm thấy trung tâm của đối tượng, nhưng không thể ước tính kích thước.

Các phương pháp này có thể cho điểm chính xác cao nhưng tỷ lệ thành công thấp. Ví dụ thay đổi tỷ lệ Bị che lấp-Occlusion (OCC): là tình huống trong đối tượng bị che lấp một phần hoặc hoàn toàn, như hình 1. Thách thức che lấp sẽ làm thay đổi các đặc trưng thống kê và cấu trúc của đối tượng, điều này mang lại những thách thức cho các phương pháp theo bám. Vì vậy làm thế nào để phát hiện lại và tiếp tục theo bám đối tượng khi xảy ra che lấp là một trong những vấn đề chính mà các phương pháp theo bám cần giải quyết.

Một số thách thức thường gặp trong bài toán theo bám đối tượng Thuộc tính Tiếng anh Viết tắt Thay đổi độ sáng Illumination Variation IV Thay đổi tỷ lệ Scale Variation SV Bị che lấp Occlusion OCC Biến dạng Deformation DEF Mờ chuyển động Motion Blur MB Chuyển động nhanh Fast Motion FM Xoay trong mặt phẳng In-Plane Rotation IPR Xoay ngoài mặt phẳng Out-of-Plane Rotation OPR Ngoài tầm nhìn Out-of-View OV Nền lộn xộn Background Clutter BC Độ phân giải thấp Low Resolution LR Thay đổi tỷ lệ khung hình Aspect Ratio Change ARC Chuyển động camera Camera Motion CM Che lấp hoàn toàn Full Occlusion FOC Che lấp một phần Partial Occlusion POC Đối tượng tương tự Similar Object SIB Thay đổi điểm nhìn Viewpoint Change VC Độ tương phản thấp Low Contrast LC Camera phóng to Zooming Camera ZC Thời lượng dài Long Duration LD Ánh sáng mờ Dim Light DL Rung máy Camera Shaking CS Xoay Rotation ROT Thay đổi nền nhanh Fast Background Change FBC Thay đổi chuyển động Motion Change MOC Thay đổi màu đối tượng Object Color Change OCO Độ phức tạp của cảnh Scene Complexity SCO Chuyển động tuyệt đối Absolute Motion AM Chuyển động camera nhanh Fast Camera Motion FCM Theo bám dài hạn Long-Term Tracking LT 12 Hình 1. Ví dụ bị che lấp Biến dạng-Deformation (DEF): tình huống trong đó hình dạng của đối tượng thay đổi đáng kể so với khung hình ban đầu. Thách thức này chủ yếu nhằm vào các đối tượng không cứng, như hình 1. Mặc dù thử thách biến dạng không làm thay đổi các đặc trưng thống kê của đối tượng, chẳng hạn như biểu đồ màu xám, nhưng nó làm thay đổi các đặc điểm cấu trúc mục tiêu.

Điều này gây khó khăn cho việc xác định ranh giới của các đối tượng và hộp giới hạn có thể không bao phủ đúng đối tượng. Ví dụ biến dạng Mờ chuyển động-Motion Blur (MB): đề cập đến tình trạng ảnh đối tượng bị mờ do chuyển động của đối tượng hoặc do máy ảnh bị rung, như hình 1. Việc làm mờ ảnh đối tượng không những làm mất thông tin chi tiết của đối tượng mà còn làm thay đổi thông tin cấu trúc của đối tượng và làm cho ranh giới của đối tượng bị mờ. Điều này làm cho thông tin ranh giới thay đổi.

Do đó, MB làm cho các trình theo bám gặp khó khăn trong việc định vị ranh giới của đối tượng và xác định kích thước đối tượng chính xác. Ví dụ mờ chuyển động Hình 1. Ví dụ chuyển động nhanh Chuyển động nhanh-Fast Motion (FM): đề cập đến tình trạng khoảng cách của đối tượng giữa hai khung hình liền kề vượt quá một ngưỡng nhất định tm. Thường tm được đặt là 20, như hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Phát Triển Kỹ Thuật Theo Bám Đối Tượng Dựa Trên Mạng Siamese" tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật theo dõi đối tượng sử dụng mạng Siamese, một phương pháp tiên tiến trong lĩnh vực xử lý ảnh và thị giác máy tính. Nghiên cứu này mang lại những đóng góp quan trọng trong việc cải thiện độ chính xác và hiệu suất của các hệ thống theo dõi đối tượng, đặc biệt trong các ứng dụng thời gian thực và môi trường phức tạp. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách mạng Siamese được ứng dụng để giải quyết các thách thức trong việc bám đối tượng, đồng thời nhận được cái nhìn sâu sắc về các thuật toán và kỹ thuật liên quan.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tử ứng dụng xử lý ảnh nhận dạng vật thể theo màu sắc và hình dạng cho robot tay máy, nghiên cứu này cung cấp thêm thông tin về việc ứng dụng xử lý ảnh trong nhận dạng vật thể. Ngoài ra, Đồ án hcmute điều khiển robot sử dụng xử lý ảnh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách xử lý ảnh được tích hợp vào các hệ thống điều khiển robot. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ phương pháp phân đoạn ảnh hiệu quả dựa trên đồ thị là một tài liệu hữu ích để khám phá các phương pháp phân đoạn ảnh tiên tiến, bổ sung kiến thức về xử lý ảnh và thị giác máy tính.