Tìm hiểu các bộ điều khiển biến tần nguồn áp trong khoá luận tốt nghiệp

Chuyên khảo phân tích Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu các bộ điều khiển bộ biến tần nguồn áp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Dân lập Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về biến tần nguồn áp

Biến tần nguồn áp là thiết bị quan trọng trong hệ thống điều khiển động cơ điện. Nó có khả năng biến đổi dòng điện xoay chiều từ tần số này sang tần số khác, cho phép điều chỉnh tốc độ động cơ một cách linh hoạt. Biến tần không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động của các thiết bị công nghiệp. Trong bối cảnh công nghiệp hiện đại, việc sử dụng biến tần nguồn áp trở nên phổ biến, đặc biệt trong các ứng dụng yêu cầu điều khiển tốc độ chính xác và ổn định. Theo nghiên cứu, biến tần có thể giảm thiểu chi phí bảo trì và tăng tuổi thọ cho động cơ, nhờ vào khả năng điều chỉnh dòng điện và điện áp một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm và phân loại biến tần

Khái niệm về biến tần được định nghĩa là thiết bị chuyển đổi tần số của dòng điện xoay chiều. Biến tần thường được chia thành hai loại chính: biến tần trực tiếpbiến tần gián tiếp. Biến tần trực tiếp hoạt động mà không cần qua khâu trung gian, trong khi biến tần gián tiếp sử dụng một khâu chuyển đổi một chiều. Việc lựa chọn loại biến tần phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng. Biến tần gián tiếp thường được ưa chuộng hơn do tính linh hoạt và khả năng điều chỉnh tốt hơn trong các ứng dụng công nghiệp phức tạp.

II. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của biến tần nguồn áp

Cấu tạo của biến tần nguồn áp bao gồm nhiều thành phần chính như bộ chỉnh lưu, bộ lọc, và bộ nghịch lưu. Bộ chỉnh lưu có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều, trong khi bộ lọc giúp làm phẳng điện áp một chiều này. Cuối cùng, bộ nghịch lưu sẽ chuyển đổi điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều với tần số có thể điều chỉnh. Nguyên lý hoạt động của biến tần dựa trên việc điều khiển mở hoặc khóa các van công suất theo một quy luật nhất định, từ đó tạo ra điện áp xoay chiều với tần số mong muốn. Điều này cho phép người sử dụng điều chỉnh tốc độ động cơ một cách chính xác và hiệu quả.

2.1. Các thành phần chính của biến tần

Các thành phần chính của biến tần nguồn áp bao gồm bộ chỉnh lưu, bộ lọc, và bộ nghịch lưu. Bộ chỉnh lưu chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều, trong khi bộ lọc làm phẳng điện áp này. Bộ nghịch lưu sau đó biến đổi điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều với tần số có thể điều chỉnh. Mỗi thành phần đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả của biến tần. Việc hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thành phần này giúp người sử dụng có thể tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống điều khiển.

III. Ứng dụng của biến tần nguồn áp trong công nghiệp

Ứng dụng của biến tần nguồn áp trong công nghiệp rất đa dạng, từ điều khiển tốc độ động cơ đến tối ưu hóa quy trình sản xuất. Biến tần cho phép điều chỉnh tốc độ động cơ theo nhu cầu sử dụng, giúp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chi phí vận hành. Trong các dây chuyền sản xuất, việc sử dụng biến tần giúp đồng bộ hóa hoạt động của các thiết bị, nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, biến tần còn có chức năng bảo vệ động cơ khỏi các sự cố như quá tải, quá áp, và quá nhiệt, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

3.1. Lợi ích khi sử dụng biến tần trong sản xuất

Việc sử dụng biến tần nguồn áp trong sản xuất mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đầu tiên, nó giúp tiết kiệm năng lượng bằng cách điều chỉnh tốc độ động cơ theo nhu cầu thực tế. Thứ hai, biến tần giúp giảm thiểu chi phí bảo trì nhờ vào khả năng bảo vệ động cơ khỏi các sự cố. Cuối cùng, việc sử dụng biến tần còn nâng cao hiệu suất sản xuất, giúp các dây chuyền hoạt động trơn tru và hiệu quả hơn. Những lợi ích này đã khiến biến tần trở thành một phần không thể thiếu trong các hệ thống điều khiển hiện đại.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BIẾN TẦN 1. Khái niệm biến tần - Biến tần là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều từ tần số này sang dòng điện xoay chiều có tần số khác có thể thay đổi được. Đối với các biến tần dùng trong việc điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều thì ngoài việc thay đổi tần số thì nó còn có thể thay đổi điện áp ra khác với điện áp cấp vào biến tần. Phân loại biến tần Biến tần thường được chia làm hai loại: - Biến tần trực tiếp - Biến tần gián tiếp o Biến tần trực tiếp Biến tần trực tiếp là bộ biến đổi tần số trực tiếp từ lưới điện xoay chiều không thông qua khâu trung gian một chiều.

Tần số ra được điều chỉnh nhảy cấp và nhỏ hơn tần số lưới ( f1< flưới ). Loại biến tần này hiện nay ít được sử dụng. o Biến tần gián tiếp. Để biến đổi tần số cần thông qua một khâu trung gian một chiều vì vậy có tên gọi là biến tần gián tiếp 1.

Tầm quan trọng của biến tần trong công nghiệp. Biến tần với chức năng điều khiển vô cấp tốc độ động cơ cho phép người sử dụng điều chỉnh tốc độ cơ theo nhu cầu và mục đích sử dụng Chức năng điều khiển tốc độ động cơ lên tới 16 cấp với khả năng kiểm soát thời gia tốc/ giảm tốc ,nhiều mức công suất phù hợp với nhiều loại động cơ .Có chức năng bảo vệ quá tải ,quá áp, thấp áp, quá dòng,thấp dòng ,quá nhiệt động cơ,nối 2 đất….nó giúp người vận hành yên tâm không phải lo lắng về vấn đề mất kiểm soát trong quá trình vận hành Biến tần giúp các dây chuyền hoạt động tối ưu: tiết kiệm điện năng ,đồng bộ các thiết bị(động cơ) hoạt động trơ tru, thân thiện với người sử dụng và giảm thiểu chi phí bảo chì- bảo dưỡng Trong thực tế có rất nhiều hoạt động trong công nghiệp có liên quan đến tốc độ động cơ điện. Đôi lúc có thể xem sự ổn định của tốc độ động cơ mang yếu tố sống còn của chất lượng sản phẩm, sự ổn định của hệ thống… Ví dụ: máy ép nhựa làm đế giầy, cán thép, hệ thống tự động pha trộn nguyên liệu, máy ly tâm định hình khi đúc… Vì thế, việc điều khiển và ổn định tốc độ động cơ được xem như vấn đề chính yếu của các hệ thống điều khiển trong công nghiệp. Điều chỉnh tốc độ động cơ là dùng các biện pháp nhân tạo để thay đổi các thông số nguồn như điện áp hay các thông số mạch như điện trở phụ, thay đổi từ thông … Từ đó tạo ra các đặc tính cơ mới để có những tốc độ làm việc mới phù hợp với yêu cầu của phụ tải cơ.

Có hai phương pháp để điều chỉnh tốc độ động cơ:  Biến đổi các thông số của bộ phận cơ khí tức là biến đổi tỷ số truyền chuyển tiếp từ trục động cơ đến cơ cấu máy sản xuất.  Biến đổi tốc độ góc của động cơ điện. Phương pháp này làm giảm tính phức tạp của cơ cấu và cải thiện được đặc tính điều chỉnh, đặc biệt linh hoạt khi ứng dụng các hệ thống điều khiển bằng điện tử. Vì vậy, bộ biến tần được sử dụng để điều khiển tốc độ động cơ theo phương pháp này.

Như tên gọi, bộ biến tần sử dụng trong hệ truyền động, chức năng chính là thay đổi tần số nguồn cung cấp cho động cơ để thay đổi tốc độ động cơ nhưng 3 nếu chỉ thay đổi tần số nguồn cung cấp thì có thể thực hiện việc biến đổi này theo nhiều phương thức khác, không dùng mạch điện tử. Trước kia, khi công nghệ chế tạo linh kiện bán dẫn chưa phát triển, người ta chủ yếu sử dụng các nghịch lưu dùng máy biến áp. Ưu điểm chính của các thiết bị dạng này là sóng dạng điện áp ngõ ra rất tốt (ít hài) và công suất lớn (so với biến tần hai bậc dùng linh kiện bán dẫn) nhưng còn nhiều hạn chế như: - Giá thành cao do phải dùng máy biến áp công suất lớn. - Tổn thất trên biến áp chiếm đến 50% tổng tổn thất trên hệ thống nghịch lưu.

- Chiếm diện tích lắp đặt lớn, dẫn đến khó khăn trong việc lắp đặt, duy tu, bảo trì cũng như thay mới. - Điều khiển khó khăn, khoảng điều khiển không rộng và dễ bị quá điện áp ngõ ra do có hiện tượng bão hoà từ của lõi thép máy biến áp.-Ngoài ra, các hệ truyền động còn nhiều thông số khác cần được thay đổi, giám sát như: điện áp, dòng điện, khởi động êm (Ramp start hay Soft start), tính chất tải … mà chỉ có bộ biến tần sử dụng các thiết bị bán dẫn là thích hợp nhất trong trường hợp này.SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNGCỦA BIẾN TẦN 1. Sơ đồ khối 5 Nối đến nguồn cung cấp.Khi sử dụng nguồn AC một pha, nối vào R(L1) và S(L2).Khi sử dụng R, S, T Ngõ vào cung bộ biến đổi hệ số công suất cao (L1,L2,L3) cấp nguồn AC (FR-HC) hoặc (FR-CV ) thì không cần nối đến bất kì đường nào. Ngõ ra của Nối đến động cơ 3 pha rotor U, V, W Mạch inverter lồng sốc động P,PR Kết nối điện trở Kết nối điện trở hãm lực (+,PR) hãm Hai ngõ này được kết nối đến bộ P,N Kết nối đến bộ phận hãm và bộ biến đổi hệ số (+,-) phận hãm công suất lớn( FR-HC) Không kết nối tắt giữa P(+) và P,P1 Nhân tố cải thiện P1, nối cuộn dây DC cải thiện (+,P1) hệ số công suất hệ số công suất vào.

Đất Chân nối đất inverter. Phải luôn (Ground Earth) nối đất cho inverter. Mạch Khởi động động Khởi động động cơ quay thuận STF điều cơ quay thuận khi ngõ ra STF-SD là ON khiển Khởi động động Khởi động động cơ quay ngược STR tín cơ quay ngược khi ngõ ra STR-SD là ON hiệu Chọn lựa đa tốc Chọn lựa nhiều tốc độ khi các RH,RM,RL vào độ ngõ RH, RM, RL với SD 6 Khi nối tắt hai cực MRS và SD trong khoảng 20ms thì sẽ ngắt tín hiệu ra của inverter.Tín hiệu MRS Dừng ngõ ra này được dung để ngắt ngõ ra của inverter khi dừng động cơ bằng hãm từ. Xóa trạng thái đang hoạt đông khi cho mạch hoạt động bảo vệ.

RES Reset Nối tắt 2 cực RES-SD trong 0.1s (hoặc hơn) sau đó hở mạch.Hệ số đặt phải luôn reset Nối với các tiếp điểm vào và Tiếp điểm vào đồng hồ hiển thị. Tiếp điểm ra SD chung có điện áp ra 24v Dc và dòng 0,1A. Khi nối với một ngõ ra của Mạch Chân chung các transistor(ngõ ra cực thu hở),như điều PC transistor bên là PLC .Dùng nguồn vào khoảng khiển ngoài. tín Nguồn cung cấp 5V DC.

hiệu 10 để định tần số Dòng tải 10mA. vào nguồn Khi ngõ vào từ 0-5V DC (hoặc Định tần số từ 0-10V DC), tần số ra lớn nhất 2 (dòng điện) đạt được tại 5V (hoặc 10V).Ngõ vào và ngõ ra có quan hệ tỉ lệ. 7 Có thể thay đổi mức điện áp 5V hay 10V bằng cách sử dụng Pr. Điện trở vào là 10KΩ.

Điện áp vào có thể chịu đến 20V. Tín hiệu vào từ 4-20mA DC.Tần số ra lớn nhất tại20mA. Bộ inverter được điều chỉnh để tại Thiết lập tần số 4mA cho ra tần số là 0Hz và 4 (dòng điện ) 20mA cho tần số là 60Hz. Dòng tối đa có thể có thể chịu được là 30mA.Điện trở vào khoảng 250Ω.

Chân chung cho tín hiệu điều Ngõ vào chung 5 chỉnh tần số ( chân1,2 hoặc 4). để định tần số. Không được nối đất chân này. Tiếp điểm báo mạch bảo vệ của inverter đã hoạt động và ngõ ra Tín hiệu báo đã dừng.3A hoặc A, B, C động ngõ ra.

Khi báo động thì nối mạch giữa A-C và hở mạch giữa B-C Ngõ ra chung Đây là ngõ ra cho các chân SE cực thu hở. RUN và FU. Inverter đang Ngõ ra là mức thấp L khi tần số RUN hoạt động ra của inverter luôn hơn tần số 8 bên ngoài. Ngõ ra là mức cao H khi dừng inverter hoặc trong suốt quá trình hãm DC.Tải có thể cho phép chịu được là 24V DC 0.1A Ngõ ra ở mức L khi tần số ra cao hơn tần số định trước.

Ngõ ra ở mức H khi tần số ra FU Dò tần số thấp hơn tần số định trước. Tải có thể chịu được là 24V DC 0. Chọn một tần số từ ngõ ra và tần số ngõ ra là tuyến tính.Điện áp Dùng cho đồng ra là dạng xung, vì thế có thể kết FM hồ hiển thị nối một đồng hồ hiển thị số. Đặc điểm xung : 1440xung/giây tại 60Hz.

Giao tiếp RS-485 có thể được Đầu nối PU thực hiện khi sử dụng đầu nối PU 9 1.Nguyên lí hoạt động: -Tín hiệu vào là điện áp xoay chiều một pha hoặc ba pha. Bộ chỉnh lưu có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều thành một chiều. -Bộ lọc có nhiệm vụ san phẳng điện áp một chiều sau chỉnh lưu. -Nghịch lưu có nhiệm vụ biến đổi điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều có tần số có thể thay đổi được.

Điện áp một chiều được biến thành điện áp xoay chiều nhờ việc điều khiển mở hoặc khóa các van công suất theo một quy luật nhất định. -Bộ điều khiển có nhiệm vụ tạo tín hiệu điều khiển theo một luật điều khiển nào đó đưa đến các van công suất trong bộ nghịch lưu. Ngoài ra nó còn có chức năng sau: - Theo dõi sự cố lúc vận hành - Xử lý thông tin từ người sử dụng - Xác định thời gian tăng tốc, giảm tốc hay hãm - Xác định đặc tính – momen tốc độ - Xử lý thông tin từ các mạch thu thập dữ liệu - Kết nối với máy tính. Mạch kích là bộ phận tạo tín hiệu phù hợp để điều khiển trực tiếp các van công suất trong mạch nghịch lưu.

Mạch cách ly có nhiệm vụ cách ly giữa mạch công suất với mạch điều khiển để bảo vệ mạch điều khiển. Màn hình hiển thị và điều khiển có nhiệm vụ hiển thị thông tin hệ thống như tần số, dòng điện, điện áp,… và để người sử dụng có thể đặt lại thông số cho hệ thống. Các mạch thu thập tín hiệu như dòng điện, điện áp nhiệt độ,… biến đổi chúng thành tín hiệu thích hợp để mạch điều khiển có thể xử lý được. Ngài ra còn có 10 các mạch làm nhiệm vụ bảo vệ khác như bảo vệ chống quá áp hay thấp áp đầu vào… Các mạch điều khiển, thu thập tín hiệu đều cần cấp nguồn, các nguồn này thường là nguồn điện một chiều 5, 12, 15VDC yêu cầu điện áp cấp phải ổn định.

Bộ nguồn có nhiệm vụ tạo ra nguồn điện thích hợp đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tiềm năng mở rộng và sự tham gia của khách hàng vào hoạt động cho vay ngang hàng tại Việt Nam" khám phá sâu về cơ hội phát triển của mô hình cho vay ngang hàng (P2P) tại Việt Nam, đồng thời phân tích vai trò và sự tham gia tích cực của khách hàng trong lĩnh vực này. Bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện về tiềm năng thị trường, những thách thức và lợi ích mà mô hình này mang lại cho cả người vay và nhà đầu tư. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến tài chính hiện đại và xu hướng đầu tư mới.

Để hiểu rõ hơn về tác động của các yếu tố kinh tế đến lĩnh vực ngân hàng, bạn có thể tham khảo bài viết "Đánh giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam". Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, hãy khám phá bài viết "Nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín". Cả hai bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh liên quan đến tài chính và ngân hàng tại Việt Nam.