Chương 1. BUOC CHUYEN TU BÀI TOÁN TÌM x SANG BÀI TOÁN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH Trong chương này, chúng tôi sẽ xem xét sự tồn tại của bài todn tim x ở bac tiểu học, bài toán giải phương trình ở bậc trung học cơ sở và cé gắng tìm kiếm các yếu tố cho phép chuyên từ bài todn tim x sang bài toán giải phương trình. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sẽ trình bày quan điểm của chúng tôi và các tham chiếu về ba khái niệm chính được dé cập đến trong phạm vi luận văn này, đó là: bài todn tim x, bài toán giải phương trình và bước chuyền. Vì đối tượng nghiên cứu ở chương này là các bài toán nên chúng gắn liền với các kiểu nhiệm vụ.
Tuy nhiên trong phạm vi luân văn này, chúng tôi chỉ quan tâm tới khối Kỹ thuật tức sẽ chỉ ra kỹ thuật r giải quyết kiểu nhiệm vụ T tương ứng chứ không phân tích đầy đủ tổ chức toán học theo thuyết nhân học trong Didactic Toán (bao gồm Kiểu nhiệm vụ T, Kỹ thuật t, Công nghệ 0, Lý thuyết ©). Bài toán tìm x Bài toán tim x được nghiên cứu trong phạm vi luận văn này liên quan đến bậc tiêu học và được hiểu là bài toán trong đó cần tìm giá trị cho x, mà: - x là thành phần chưa biết của một trong 4 phép toán cộng, trừ, nhân, chia (số hạng, số bi trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia) - Khi thay giá trị này cho x thì được một dang thức sé đúng. Như vậy các bài toán cần tìm kết quả téng/hiéu/tich/thuong của hai số không thuộc phạm vi được các bài foán tim x được xem xét ở đây. Chúng tôi cũng nói rõ thêm răng thuật ngữ bài toán tim x không có mặt trong chương trình và sách giáo khoa ở bậc tiểu học.
Thuật ngữ này được chúng tôi chọn sử dụng để chỉ lớp các bài toán như mô tả ở trên. Trong mỗi trường hợp cụ thể của thành phan x cần tìm, bài toán sẽ có tên tương ứng như trong sách giáo khoa bậc tiêu học mà chúng tôi sẽ trình bày cụ thể sau đó. Giai đoạn ngầm ẫn của x ở bậc Tiểu học Ở lớp 1, học sinh mới bắt đầu làm quen với hệ thống số có một chữ số. Phép toán đầu tiên được học là phép cộng trên các số (khác 0) trong phạm vi 3, tức là có tổng nhỏ hơn hoặc bằng 3.
Sau đó phạm vi được noi rộng lên đến 100. Trước khi phép toán trừ được giới thiệu, chúng tôi tìm thấy kiểu nhiệm vụ sau: Kiểu nhiệm vụ Tngàm én? Tim số để điền vào ô vuông/dấu ba chấm ở vị tri thành phan của một tong (hiệu). Kỹ thuật: Dùng phép đếm trong phạm vi được chỉ định, tức là: Taém wi. Đọc lần lượt từng giá tri từ 1, 2, 3.
cho số hạng ở ô vuông cho đến khi đạt được tổng (hiệu) đã cho dé tìm ra số thích hợp. Tháng: Dùng bang cộng (bảng trừ) dé chọn số phù hợp. Ví dụ 1: Ở lớp 1, “bài toán tim x” xuất hiện ngầm ẩn lần đầu tiên trong bài tập 3 trang 45 (Phép cộng trong phạm vi 3) 3\ 1+1=[ | =| | 3=[ |+ 1 1+[ | II Mm + = II [ee] G3 lI = + [ ]+1=2 2+[ |= 3 2.1_¬| (SGK Toán 1, tr.45) “Bai toán tim x” xuât hiện trong vi dụ nay có dang “ ”, Trong 9 bài toán nhỏ tìm sô điên vào ô vuông này, chúng tôi chỉ quan tâm đên 6 bài có liên quan đên dạng bài toán tim x, tức là tìm thành phan của phép cộng chứ không quan tâm dén tìm sô ở VỊ trí tông sô. Cách giải: - Sách giáo viên không trình bày rõ lời giải mà nói rất chung chung: Bài 3 : Hướng dẫn HS nêu cách làm bài (Viết số thích hợp vào ô trống) rồi làm bài và chữa bài.
Có thể giúp HS nhận xét về kết quả làm bài cuối : 1 + 2 = 2 + 1 (một cộng hai bằng hai cộng một ; đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi). (SGK Toán 1 SGV, tr.62) Nên lời giải có thé minh họa cho bài toán “+ 1 = 3” là như sau: - Theo kỹ thuật 14ém tới, học sinh cần đếm từ 1 như sau: 1 cộng |I |bằng 2; kết qua là 2, chưa phù hợp nên đếm tiếp 2 cộng |I |bang 3; kết qua là 3, phù hợp nên dừng đếm và ghi 2 vào ô trống. - Theo kỹ thuật tung, học sinh nhớ (dò) bảng cộng trong phạm vi 3 và tìm được số thích hợp là 2 và ghi 2 vào ô trồng. Một bài toán tương tự nhưng thay vi tim số dé điền vào 6 vuông thì phải điền vào chỗ có dau ba cham (xuất hiện lần đầu tiên trong bài Phép cộng trong phạm vi 5) mà chúng tôi sẽ không nêu lời giải: By Số? 4+1=.
(SGK Toán 1, tr.49) Cũng ở lớp 1, khi phép trừ được giới thiệu xong (trong các phạm vi 3, 4, 5), sách giáo khoa đưa vào bài toán tìm số điền vào ô vuông ở bài Luyện tập chung, có đồng thời cả hai phép toán cộng và phép toán trừ: Ví dụ 2: Sy li? 8+| |=5 4-[ |= 3-[ ]=0 5-| ]=4 2+[ ]=2 [ ]+2=2 (SGK Toan 1, tr.64) - Sách giáo viên Toán 1| ưu tiên kỹ thuật Thang: Bài 3 : Yêu cầu HS thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi các số đã học, từ đó ghi số thích hợp vào ô trống. (Chẳng hạn : 3 cộng 2 bằng 5 nên ghi được 2 vào ô trống : 3 + [| = 5. (SGV Toán 1, tr.84) 10 - Cũng với bài toán “3 + L] =5”, theo kỹ thuật Taém tei, học sinh cần đếm từ 1 như Sau: 3 cộng |I bằng 4; kết qua là 4, chưa phù hợp nên đếm tiếp 3 cộng 2 bằng 5; kết quả là 5, phù hợp nên dừng đếm và ghi 2 vào 6 trống. Xét bài toán ứng với phép trừ “4 - LJ = 1”, hai lời giải ứng với hai kỹ thuật đã nêu là như sau: - Kỹ thuật taém tới: học sinh cần đếm từ 1 như sau: 4 trừ |I lbằng 3; kết quả là 3, chưa phù hợp nên đếm tiếp 4 trừ 2 băng 2; kết qua là 2, chưa phù hợp nên đếm tiếp 4 trừ |8 bang 1; kết quả là 1, phù hợp nên dừng đếm và ghi 3 vào 6 trồng.
- Theo kỹ thuật thang, học sinh nhớ (dò) bang trừ trong phạm vi 5 và tim được sỐ thích hợp là 3 và ghi 3 vào ô trống. Sang đầu lớp 2, “bài toán tìm x” ngầm ân xuất hiện trong ví dụ sau đây Vi dụ 3: SGK cho bai toán được trình bày hình thức đặt phép tính phép cộng hai số có hai chữ số (thành 3 dòng) nhưng số cần tìm là số ở hàng đơn vị: 32 "40 77 (SGK Toán 2, tr.6) Như vậy, bài toán này có thé quy về bài toán tìm số điền vào 6 trống sao cho: 2 + = 7, tức là hoc sinh cần tìm một số dé 2 cộng với số đó thì được 7. - Theo kỹ thuật taám tsi, học sinh đọc nhầm trong đầu từ 1, 2, 3. đến 5 để xem tổng của 2 với số đang đọc có phải là 7 chưa và cuối cùng tìm được số 5 là phù hợp.
- Theo kỹ thuật thang, thì học sinh thuộc bảng cộng 7 nên chọn ngay số 5 là số phù hợp. Mặc dù học sinh đã học phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10, nhưng phép trừ được xây dựng cùng một cách với phép cộng, tức là xây dựng thành bảng trừ, do đó kỹ thuật tìm thành phần chưa biết của tổng (hiệu) bằng cách làm toán trừ (cộng/trừ) chưa thé xuất hiện ở đây. Giai đoạn ngâm an của bai toán tim x Hình thức biéu thị cho x - O vuông - Dâu ba cham Kỹ thuật - đêm tới - dùng bảng cộng/bảng trừ Phép toán Cộng hoặc Trừ Phạm vi của x Có 1 chữ số 1. Giai đoạn tường minh của x ở bậc Tiểu học O lớp 2, bài todn tim x với ký hiệu x chính thức xuất hiện một cách tường minh lần đầu tiên trong bài Tìm một số hang trong một tong: TÌM MOT SO HẠNG TRONG MOT TONG 10 10 10 6 4 SP 4 6 Be 6+4=.
SoS) oe Lor Muốn tim một số hang ta lấy tổng trừ di số hang kia. (SGK Toán 2, tr.45) Kiểu nhiệm vụ 7_ thành phần tổng Tìm x là số hạng (chưa biết) trong một tổng (của bai số) Kỹ thuật trành phan tổng: Lay tổng trừ đi số hạng kia (đã biết). (SGK Toán 2, tr.45) Có thể thấy mẫu chính là 1 ví dụ minh họa cho kiểu nhiệm vụ trên. O bài toán nay, cân tim x, đó là sô cộng với 3 thì được 9.
12 Theo kỹ thuật Trhành phan tổng nêu trên, hoc sinh lay tong, là số 9, trừ di số hạng kia, là số 3 thì được số 6 là giá trị cần tìm cho x. Đến đây, kỹ thuật tìm thành phần chưa biết của tổng bằng cách làm toán trừ đã chính thức xuất hiện. Điều này cho thấy mối liên hệ giữa “phép cộng - phép trừ” như hai phép toán ngược nhau. Tiép đên kiêu nhiệm vụ thứ hai xuât hiện trong bai Tim số bj trừ: TÌM SỐ BỊ TRỪ Số bị trừ : x x-4=6 Sốtrù :4 x=6+4 Hiệu 6 3 = 10 10—4 =6 10=6+4 Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
(SGK Toán 2, tr.56) Kiểu nhiệm vụ T sáu¡wạ* Tim x là số bị trừ trong một hiệu (của hai số) Kỹ thuật t¿ pj wi: Lay hiệu cộng với số trừ. Với kiểu nhiệm vụ tìm số bị trừ x sao cho: x — 4 = 6, hoc sinh cần tìm số x để x trừ di 4 thì được 6. - Theo kỹ thuật 14 pj tra nêu trên, học sinh lay hiệu là 6 cộng với số trừ là 4 thì được số 10 là giá trị cần tìm cho x. Như vậy, kỹ thuật tìm thành phần chưa biết của hiệu bằng cách làm toán cộng đã được sách giáo khoa giới thiệu.
Cũng vậy, lần này mối liên hệ giữa “phép trừ -phép cộng” như hai phép toán ngược nhau được tiếp tục củng có. Tiếp đến kiểu nhiệm vụ tường minh thứ ba xuất hiện trong bài Tim số trừ: 13 TÌM SỐ TRU Sốbit:10 — 10—x=6 Sots :x x=10-6 Hiệu :6 x=4 Muốn tìm số trù ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. (SGK Toán 2, tr.72) Kiểu nhiệm vụ T sé ie Tim x là số trừ trong một hiệu (của hai số) Kỹ thuật 1.6 „ụ: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu (được giới thiệu tường minh).