CHƯƠNG 1. NHỨNG VAN DE LÝ LUẬN VE BỎI THƯỜNG THIET HAI TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỎI ĐẮT VÀ PHÁP LUẬT BỎI THƯỜNG. THIET HẠI TÀI SAN VE TÀI SAN KHI NHÀ NƯỚC THU HỎI ĐẮT 1. Những vấn đề ly luận về béi thường thiệt hại về tài sản khi nhà nước thu hải đất ‘LLL.
Khái niệm thu hồi á ‘Theo Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học, thu hii đất được hiểu là: Cơ quan nhà nước có thim quyền thu hổi quyén sử dụng đất của người vi phạm quy inh về sử dụng dit để Nhà nước giao cho người khác sử đụng hoặc rã lại cho chủ sử dụng dit hợp pháp bị lấn chiếm. Trường hop thật cần thiết, Nhà nước thy hồi đất đang sử dụng của người sử dung đất để sử dang vào mục đích quốc phòng, an nin, lợi ích quốc gia lợi ích công công" Van để thu hỗi đt đã được để cập Tại Điều 14 Luật Dit đại năm 1987 và Điệu 26 Luật Dat đai năm 1993. Tuy nhiên không giải thích cu thé thé neo là thu. thổi đắt mà chỉ it kê các trường hop bị thụ hỗi đất đã giao để sử dụng Trong giai đoạn Hién pháp 1992 đang có hiệu lực thí hành, BLDS năm 1995 cho sing quyền sử dụng dit là tai sẵn Trong giai đoạn này, Hiến pháp 1992 chua quy định việc Wha nước thu hồi đất vi mue đích quốc phòng, ninh, phát biển kính tế xã hội vì lợi ch quốc gia, công công” én Luật Đất đại năm 2003 re đời, thuật ngữ thụ hồi dat đã được giả thích tei Khoin 5, Điều4: “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dung đất hoặc thu lạt đất đã giao cho tổ chúc, Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn quản ly theo quy định của Luật này”.
Dù di có sự điều chỉnh và si thích cu thd hơn vi vin od ta Hồi đắt nhung cách giải thích nhy chứa thật ae bao quát, rõ ring bai nó dã én cách hiểu ring người sử dung đất bi thụ hồi chỉ 1à tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường thị trần, trong khi theo quy đính pháp luật, "người sử dụng đất bị hú bội côn có thé là bộ gia đính, cá nhân sử đụng đất và đây chính là chủ thể phổ biến bi thu hồi đất. “Ting Be Lot Nội 59), đẳn gã tứ Buột xế ajclọ vỀ Lat Đắc, rất Tho động, Tepp Quá: Mb Công miệndh NỘI "Bas Mang Nhưng đất rất , tế bổ tang ổn, nho We Ni nước THD, Ws. CTQG, Bà Nội 301v 3U 2U 2 G76 Đế "Rom Deng, Aang duc tld bổ tường h ng docu li Ni nóc TH, NB. CT0, BENG, 208,835, 10 Thi Hign pháp năm 2013 được ban hành đã khắc phục hạn chế của Hiễn pháp năm 1992 và các Luật Dat đai trước đó.
Theo Hién pháp, trưng mua tài sân py dinh tại Khoản 3 Điều 32 Hin pháp 2013, còn việc thủ hồi dit đã được dun ‘vio quy định tại Khoản 3 Điều 54 Hiền pháp 2013, quy định phạm vi Nhà nước thụ hỏi đất, cụ thé: "Nhà nước thu hỗi đất do tổ chức, cá nhân dang sở dụng trong trường hop thật cần thiết do luật định và mục đích quốc phòng, an minh; phát triển inh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công công Việc thu hỏi đất phải công khai, “mảnh bach và được béi thường theo quy định của pháp luật ‘Tei Khoản 11, Điều 3 Luật Dat đại năm 2013 đã quy định: “Nha nước thu hỏi đất 1à việc Nhà nước quyét định thụ lại quyền sở dụng dit của người được Nhà "ước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lai dit của người sử đụng đất phạm pháp. luật về đất đi” "Nhờ vậy: Thủ hồi đất là một biên pháp pháp lý quan trong nhằm thể hiện quyền sở hữu toàn din đôi với đất dai mà Nhà nước là người đại điện chủ sở hữu, ĐỂ thực hiện nội ding này, quyền lực nhà nước được thể hiện nhằm đảm bảo lợi ích cia Nhà nước, xã hội và lập lại kỹ cương của Nhà nước trong trường hợp vì "pham luật đất dait “Thủ hồi dit được hiểu như sau ~ Là một quyét định hành chính của người có thẩm quyền nhằm châm dit quan hệ sử dụng dit của người sử đụng nó thể hién quyền lực Nha nước nhém thục thi một trong nhồng nhiệm vụ quan trọng vé quản lý đất dai ~ Vide thu hồi dit xuất phát từ những nhu cầu của Nhà nước và xã hội hoặc 1a biên pháp chế tài nhầm xử lý các hành và vi phạm pháp luật đất đa “Thu hỗ: đất là vẫn bên hành chính côa cơ quan Nhà nước có thẩm quyên, nhằm chim đút một quan hệ pháp luật đố với đất đa để phục valot ich của Nhà nước, bậc xử lý hành vi và pham pháp luật đất đa của người sử đụng đất , đặc điễm về bôi thường thiệt hại ‘Theo Từ điển Tiêng Việt thi đền bù được biểu lá trả lại đây đủ tương xing had Phương Q009),“Mộtsốtrần nh vỀ ông tác nhồi dt, gần \ ấu hông mặt bing thận qui ‘Tap chí Công sin Ga từ ngờ 17/11/2008, 170 u “với gi tri hoặc engleo’. Vi mặt pháp lý, bdi thường là một dang cụ thé của ngiấa ‘vu din sự phát sinh do bành vi trái pháp luật hoặc trá thỏa thuận gây ra là cách bù ip, đền bi tên thất về vit chất và tên thất về tinh thin cho bên bi thiệt bại. Vậy bi thường có thể hiễu là việc đền bit những tn that, mất mát về vật chất và tinh thần nhằm khắc phục những hậu qui do hành vi gây thiệt hei giy 0° Khoin6, Điều 4 Luật Dét đại năm 2003 quy định: "Béi thường khí Nhà nước thủ hổi đất là việc Nhà nước rã lai giá ti quyền sử dụng đất đối với diện tích đất ị thu hải cho người bi thụ hồi đất Tuy nhiên, quy đính này chưa thật sự chất chế ‘vi chưa thể hiện được tron vẹn những giá tị thiệt hại mà Nhà nước sẽ bỗi thường, khi thủ hỗi đất, đó không chi là giá trị quyền sở dạng đất ma còn phéi tinh đến giá trị thiệt hại vé tài sản có trên đất, ngoài ra phảt tinh đến những thiệt hại vô hình khác, ma Nhà nước phải sở dụng thêm cơ chế hỗ trợ mai bù dip được một cách tren ven những thiệt hei do thu hồi dit gây ra.
Vi vậy trong Luật Đắt dai năm 2013 .được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, Khoản 12, Điều3 về giả thích từ ngũ đã quy định tố. "Bi thường về đất là việc Nhà nước trã lai giá trị quyền sử dụng đất đối với điện tích đất thụ hổi cho người sử dung đắt". Còn vẫn để hổ trợ và bồi thường thiệt hai về tai sin được quy dink tei mục 2, mue3 chương ÝT của Luật này, Nhờ vậy, cổ thé hiểu mất cách đây đủ về béi thường khi Nhà nước thy hồi đất như sau: BÀI thường Kt Nhà nước tÌm hồi đắt là vide Nhà nước bì đắp những thiệt hai, tôn thắt cho người cô đất bị thu hội đắt néu họ đáp img di diéu kiện được bởi thường theo quy định của Luật Đắt dea tì được bồi thường, “Khái nigm về bài thường thiệt hại về tài sảm trên đất khủ nhà nước thư hồi đất "Dưới góc độ ngôn ngữ học, theo Đai từ iệng Viet thi Thit hạ là bi mất mát "hay tổn thất về người, về của cải vật chất hoặc tinh thin’. Dưới góc đồ luật thực inh, từ cách tiếp cân khái niệm “thách nhiêm bồi thường thiệt hạ” trong quan hệ pháp luật về bổi thường thiệt hei ngoài hợp đồng, theo Điễu 310 Bộ Luật Dân sơ.
năm 1995 thi “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gầm trách nhiệm béi thường, thiệt hai về vit chất và trách nhiệm bồi thường thiét hại về tinh thần”, Tiếp theo đó, Điều305 Bộ Luật Dân sự năm 2005 khẳng định “Trách nhiệm bồi thường thiệt bại ‘Nga Nhẹ Ý (Ca biên) Q00), Tỉ đến Tiếng it thông ng 28 Giáo đc, Bà Nột “RŠ đến Inithoc (1899), 2b Te dim Bịchkhoi, HaNe ‘long Bhi (chi tên), Từ đến tổng Vit, omg te Từ didn oc Nob. Bi Nẵng, 2006 1314 ao gốm trách nhiệm béi thường thiệt hại về vật chất, trách nhiệm bổi thường bù ip tên thất về tinh thân”. Theo Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì. “N gười nào có hành.
“(xia phiền lính quặng: sót eb danh thx nhận phil tuy tiny tài sey’ quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác ma gây thiệt hai thi phải bồi thường" theo đó, những thiệt hei vé vật chất và tinh thin đã được làm 18 và mỡ rộng hơn so với Bộ Luét Dân sự năm 1995 và 2005 “Từ khái niêm gốc nêu trên, đất trong mối quan hệ vé bi thường thiệt hại về tài sin khi Nhà nước thụ hồi đất cho thấy: mặc đù hành vi thụ hồi đất cho Nhà nước “không phi với chủ đích xâm pham tới tài sẵn và gây thiệt hại vé tài sẵn cho người đang sử dụng đất mà xuất phát từ một mục đích lớn hơn, cao cả hơn, đó là lợi ích snide ga công công hoặc bảo về quốc phòng an nish mà Nhà nước buộc phải phân bổ và đều chỉnh đất dai để phục vụ cho các mục dich đó với tư cách là đại điện chủ số hữu thông qua việc thn hai đất. Trong trường hợp này, những lot ich nhỏ hơn (đó là quyền sử dụng đất từ những ménh đất riêng lẻ, hoe lợi, lợi tức, nhà 6, công trình xây dung của các hô gia đính, cá nhân được tạo ra trên đất riêng lẽ) buộc phải “nhường chỗ” cho những lợi ich to lớn đó. Vi lẽ đó, moi hoạt động khai thác và sử dung đất, tài sốn tin đất kể từ khí có quyết định thu hồi đất đều bị đồng lại. thiệt thai xây ra đối với người sử dụng đất bi thu hỗi là điều không tránh khối.
Theo đó, "Nhà nước cũng với vai tr là và trọng rách của dân, do dân và và dân phải có trách. nhiệm quan tâm, chú trọng tới lợi ich của dân, lêm an dân thi phai có trách nhiệm béi thường đối với những thiệt hại xây ra đối vớt họ từ quyết định thụ hồi đất, trong đó có các thiết hại về tai sẵn để đầu tư trên đất bị thụ hồi ‘Nhu vay, thiệt hai khi Nhà nước THD là những thiệt hại ma người dân phải gánh chiu có ngudn gốc trực tiếp hoặc gián tiếp từ hoạt động THD Dưới những tiêu chi, khía cạnh khác nhau, có thé phân chia thành các nhóm thiệt hạt khác nhau. Thiệt hai về đắt, thiệt hại về tài sản và sản xuất kinh doanh.